THÀNH PHẦN FLUSON:
Mỗi 1 ml chứa
Flumethasone …………..0.25 mg
Benzyl alcohol…………. 9.00 mg
Chất mang……………….. vừa đủ
CHỈ ĐỊNH:
Ngựa: Bệnh nổi mề đay, viêm màng xương, viêm xương, viêm khớp xương cổ tay, viêm dây chằng, viêm rốn, bệnh uốn ván, bệnh cúm và viêm hầu ở ngựa.
Bò: Bệnh thừa Ketone, sốt sữa, mất sữa, bệnh phong cỏ, chứng khó tiêu, viêm tử cung, nhiễm trùng hậu sản, sốc hậu sản, viêm vú, tiêu chảy, nhiễm trùng máu do E.coli và bệnh viêm da bàn chân.
Heo: Chứng mất sữa trên heo nái, ngộ độc thức ăn, chết do trụy tim, hội chứng phù ở heo con, bệnh đóng dấu son, viêm khớp gây ta do bệnh lỵ, viêm phổi, bệnh do E.coli, bệnh bọng nước ban đỏ do độc tố.
Chó, mèo: Rối loạn tiêu hóa kết hợp với căng thẳng lo âu, bệnh viêm dạ dày ruột, tạng xuất huyết, nổi mề đay, viêm da ngoài, viêm amidan, viêm khí quản-phế quản, hội chứng viêm giữa các đốt sống, viêm đốt sống, viêm xương khớp, viêm nội mạc tử cung, viêm tử cung có mủ, viêm bọng đái, viêm gan truyền nhiễm, bệnh Care.
LIỀU LƯỢNG VÀ ĐƯỜNG CẤP FLUSON:
| Loài động vật | Trọng lượng cơ thể | Đường cấp | Liều dùng |
| Ngựa | 250 – 500kg
Cho tới 500 kg Tùy thuộc vào kích cỡ khớp
|
IV, IM
IV, IM Tiêm khớp |
5-10ml
Cho tới 10ml 3-10ml |
| Trâu bò | 250 – 500kg
trên 500kg |
IV, IM,SC
IV, IM,SC
|
5-10 ml
Cho tới 10ml |
| Heo | Cho tới 10kg
10-25kg 20-100kg 150 -200kg |
SC
IM,SC IM,SC IM,SC |
1ml
1-2ml 2-4ml 6-8ml |
| Chó | 5kg
5-50kg |
IV, IM,SC
IV, IM,SC IV, IM,SC
|
0.5 – 1ml
Cho tới 1ml 0.5-2ml |
| Mèo | IV, IM,SC | Cho tới 0.5ml |
Nên tiêm FLUSON ở các vị trí khác nhau khi cấp dưới da (hơn 10ml)
DẠNG BÀO CHẾ:
Dung dịch tiêm
QUY CÁCH:
Chai 10ml, 20ml, 50ml, 100ml
LƯU Ý:
Lắc đều trước khi sử dụng
Lưu giữ sản phẩm theo nhiệt độ được khuyến cáo để giữ độ ổn định cho sản phẩm. Nhiệt độ bảo quản luôn giữ ổn định ở mức 25ºC
Không sử dụng chung với các loại thuốc khác
Chỉ sử dụng kim và xi-lanh đã tiệt trùng, tốt nhất là loại dùng 1 lần.
Phương pháp tiêm không đúng sẽ là nguyên nhân làm thú đau,tạo thành vết chai và tạo mủ.
Trước khi tiêm phải sát trùng chỗ tiêm bằng dung dịch cồn 70%.
THỜI GIAN NGƯNG THUỐC:
Trâu bò: 5 ngày
Heo: 4 ngày
Sữa: 1 ngày
THẬN TRỌNG:
Nếu các phản ứng xảy ra, quá trình điều trị bằng Fluson nên được ngưng lại.
Cần phải thường xuyên thận trọng và thực hiện kiểm tra lâm sàng đối với các trường hợp bệnh đái tháo nhạt, suy tim, huyết khối tĩnh mạch, nhiễm virus.
Chống chỉ định hoàn toàn.
Bệnh loãng xương, tiêm vài các mô bị nhiễm trùng, nhiễm trùng mắt do vi khuẩn, các khuyết tật của biểu mô giác mạc và mang thai (trừ trường hợp mang thai ở thú nhai lại).
BẢO QUẢN:
Bảo quản nơi tối, ở nhiệt độ phòng (1 ~ 30ºC). Chứa trong vật kín





